JOIN CUFS, GO GLOBAL

HomeThông tin nhập học
PRINT
  • Zoom Out
  • reload
  • Zoom In

Thông tin nhập học

Apply Online| Thứ 7, ngày 1 tháng 6 năm 2019 ~ Thứ 5, ngày 11 tháng 7 năm 2019

Thời gian tuyển sinh

Kì 1: Tháng 12 ~ Tháng 2 / Kì 2: Tháng 6 ~ Tháng 8

Trình tự đăng ký

Bước 1. Kiểm tra yêu cầu tuyển sinh -> Bước 2. Điền vào đơn xin nhập học -> Bước 3. Đóng lệ phí -> Bước 4. Điền vào bảng giới thiệu bản thân -> Bước 5. Dự thi kiểm tra trình độ đầu vào -> Bước 6. Nộp đầy đủ hồ sơ

Tiêu chuẩn tuyển sinh

Tiêu chuẩn tuyển sinh
Phân loại Tiêu chuẩn
Mới nhập học
  • Người đã tốt nghiệp THPT trong và ngoài nước.
  • Người được công nhận là có khả năng học tập tương đương hoặc cao hơn theo luật.
Liên thông từ năm 2
  • Người đạt 35 tín chỉ trở lên, đã hoàn thành 2/4 năm học tại trường đại học
  • Người đã tốt nghiệp trường dạy nghề
  • Người đạt đủ 35 tín chỉ trở lên căn cứ theo luật về Công nhận tín chỉ.
Liên thông từ năm 3
  • Người đạt 70 tín chỉ trở lên, đã hoàn thành hơn 4 học kì tại trường đại học.
  • Người đã tốt nghiệp trường dạy nghề.
  • Người đạt hơn 70 tín chỉ trở lên căn cứ theo luật về Công nhận tín chỉ.

Điều kiện tuyển sinh

Điều kiện tuyển sinh
Phân loại Tiêu chuẩn
Điều kiện cơ bản
  • Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn tuyển sinh.
Trường hợp đặc biệt Doanh nghiệp ủy thác
  • Những người đang làm việc tại một cơ quan có thỏa thuận hợp đồng với nhà trường.
  • Công chức thuộc Cơ quan Chính phủ trung ương, Văn phòng quốc hội, Văn phòng hành chính toà án.
Quân đội ủy thác
  • (Quy định Quân đội ủy thác) Theo điều 4, người lính được cử đi học phải là người được Bộ trưởng Bộ Giáo dục giới thiệu.
Con cái kiều bào và người làm việc tại nước ngoài.
  • Con cái của kiều bào người Hàn Quốc: Là con cái của kiều bào có bố mẹ cư trú tại nước ngoài trên 2 năm, học trên 2 năm tại trường đại học nước ngoài và đã về nước.

    Chỉ công nhận thời gian cư trú/đang theo học sau khi bố mẹ và học sinh có được quyền cứ chú lâu dài tại nước sở tại.

  • Con cái của người động đang làm việc tại nước ngoài: Con cái của nhân viên công chức, nhân viên cấp cao đã làm việc tại nước ngoài trên 2 năm hiện tại đã về nước, người việc cho cơ quan ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế nước ngoài tại Hàn Quốc. Con cái của các kỹ sư khoa học và giáo sư được chính phủ mời hoặc tiến cử ra nước ngoài làm việc trên 2 năm đã theo học tại trường học ở nước sở tại trên 2 năm hiện đã về nước.

    Chỉ công nhận trong trường hợp cư trú liên tục trên 2 năm ở nước ngoài cùng với người giám hộ trong thời gian đang theo học.

    Chỉ công nhận trường học đặt tại quốc gia cư trú(làm việc) của bố mẹ, chưa công nhận trường học nước ngoài đặt trong nước.

Liên thông đại học
  • Người đã có bằng cử nhân hoặc có học lực tương đương được công nhận
Người ly khai từ Bắc Hàn
  • Người ly khai từ Bắc Hàn hiện đang sinh sống tại Hàn Quốc đã hoàn thành 12 năm học trở lên, kể cả các trường trung học trong và ngoài nước.
Người nước ngoài có bố mẹ đều là người nước ngoài
  • Người nước ngoài có bố mẹ đều là người nước ngoài
Người đã hoàn thành toàn bộ các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông ở nước ngoài
  • Người đã hoàn thành toàn bộ chương trình đạo tạo tại nước ngoài tương ứng với đào tạo cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (12 năm) của Hàn Quốc(Quốc tịch Hàn Quốc/ nước ngoài)

    Tuy nhiên, đối với người nhập quốc tịch Hàn Quốc, chỉ áp dụng cho những người đã nhận được sự cho phép nhập tịch theo điều 6 khoản 2 Luật Quốc tịch.

Đối tượng đào tạo đặc biệt
  • Người được hội đồng quản lý tuyển sinh công nhận là đối tượng đào tạo đặc biệt tại dựa trên điều 15 Luật đào tạo đặc biết đối với người khuyết tật và điều 10 pháp lệnh thi hành Luật này.
  • Người được đăng kí tại thành phố·quận·uỷ ban là người khuyết tật (cấp 1~cấp 6) dựa trên quy định điều 32 của Luật phúc lợi dành cho người khuyết tật.
  • Trong số những thương bệnh binh đã đăng kí (đăng kí tại cơ quan hành chính yêu nước và cựu chiến binh) theo điều 4 Luật đãi ngộ và hỗ trợ người có công với đất nước, người tương ứng với tiêu chuẩn từ cấp 1~cấp 7 Luật phúc lợi dành cho người khuyết tật.

    Đối tượng được xét tuyển là đối tượng đào tạo đặc biệt là những người thỏa mãn các điều kiện trên, không bao gồm vợ và con.

Người hưởng chế độ trợ cấp cơ bản trong sinh hoạt và đối tượng được hưởng chế độ cao hơn
  • Người hưởng chế độ trợ cấp cơ bản trong sinh hoạt và đối tượng được hưởng chế độ cao hơn theo Điều 2 Luật An sinh Xã hội.
Sinh viên thuộc gia đình nông ngư dân
  • Theo Điều 2 Luật Xúc tiến giáo dục tại các vùng sâu, vùng xa và biển đảo cũng như Điều 3 Luật Quản lý địa phương
    dành cho người dân sống tại các làng, thị trấn (bao gồm những làng, thị trấn thuộc quyền quản lý của thành phố hợp nhất
    giữa nông thôn và thành thị, thành phố trực thuộc trung ương), những người sinh sống tại những vùng này đã hoàn thành giáo dục trung học phổ thông hoặc đang học trung học phổ thông theo luật pháp nói trên.

Phương pháp tuyển chọn

Phương pháp tuyển chọn
Hạng mục đánh giá Thang điểm Ghi chú
Bản tự giới thiệu bản thân 70 điểm
  • Viết khoảng 1.200 chữ, tham khảo thông tin đánh giá chi tiết tại phần Điều kiện tuyển sinh
Kiểm tra chất lượng đầu vào 30 điểm
  • Hình thức kiểm tra kiến thức trong khoảng thời gian ấn định trước (1 giờ đồng hồ) nếu thí sinh có khả năng tham gia

Lệ phí tuyển sinh và đăng ký

Lệ phí tuyển sinh: 30,000 won

Lệ phí đăng ký

Lệ phí tuyển sinh và đăng ký
Phân loại Số tiền Ghi chú
Phí nhập học 300.000 won Đóng tiền vào lần nhập học đầu tiên
Chi phí đào tạo 1 tín chỉ 80.000 won 15 tín chỉ: 1.200.000won / 18 tín chỉ: 1.440.000won

Thông tin học bổng

Thông tin học bổng
Phân loại Chi tiết
Học bổng của trường
  • Nhiều loại học bổng như học bổng dành cho sinh viên đã tốt nghiệp nhập học lại
  • ủy thác giáo dục
  • gia đình
  • thành tích
  • nhập học
  • gia đình bộ đội
  • nuôi dưỡng nhân tài quốc tế
  • gia đình đa văn hóa
  • Global Leader
  • đồng môn
  • hy vọng
  • nhân tài xuất sắc
  • khích lệ học tập
  • học bổng dành cho người nội trợ
  • nguời đi làm trong và ngoài nước.
Học bổng từ quỹ bên ngoài Học bổng Chính phủ (Quỹ học bổng Hàn Quốc)

Địa chỉ liên hệ

Tel +82-2-2173-2580 / E-mail ipsi@cufs.ac.kr / KakaoTalk @cufs

ENT
strTopMain: 2
strTopSub:
strSubMain: 2
strSubSub: